10 điểm bởi GN⁺ 2026-03-20 | Chưa có bình luận nào. | Chia sẻ qua WhatsApp
  • Phần lớn marketer chỉ dùng tính năng Chat của Claude, nhưng nếu tận dụng Cowork — công cụ desktop mang tính agent được tích hợp trong ứng dụng Claude — thì có thể tăng gấp đôi năng lực làm việc
  • Cowork có quyền đọc/ghi trực tiếp với các thư mục trên máy tính và có thể tự hoàn thành các tác vụ nhiều bước mà không cần người dùng giám sát
  • Với Chat, người dùng luôn phải chủ động điều khiển; còn với Cowork, chỉ cần định nghĩa trạng thái hoàn tất thì Claude sẽ tự lên kế hoạch, chia nhỏ công việc và chuyển các tệp đã hoàn thiện vào thư mục
  • Có thể kết hợp ba khối xây dựng là Skills, Connectors và Plug-ins để tạo thành một gói workflow có thể lặp lại
  • Có thể tự động hóa những công việc vận hành trước đây mất hàng giờ, thông qua các trường hợp sử dụng thực tế như sắp xếp tệp, tìm kiếm influencer và phân tích đối thủ cạnh tranh

Sự khác biệt giữa Chat vs Code vs Cowork

  • Chat là cấu trúc người dùng đặt câu hỏi và AI trả lời, nên người dùng luôn phải ngồi ở ghế lái
    • Tốn thời gian cho prompt engineering, và dễ rơi vào vòng lặp chỉnh sửa đầu ra đến mức làm thay đổi cả những phần vốn đã tốt
  • Code là công cụ dành cho developer dựa trên terminal, git và command line, nên không liên quan với người không viết code
  • Cowork hoạt động theo cách giao việc rồi rời đi, sau đó các tệp hoàn chỉnh sẽ xuất hiện trong thư mục
    • Tự động hóa các công việc quản trị cản trở chiến lược như sắp xếp tệp, nghiên cứu, định dạng brief và phân tích đối thủ
    • Ít phải qua lại hơn so với prompt ChatGPT, và tương tự cách giao việc thông thường trong công việc mà không cần thư viện prompt

Cách thiết lập (mất 20 phút)

  • Step 1: Tải Claude Desktop từ claude.com/download, sau đó đăng nhập bằng gói trả phí (Pro $20/tháng); không dùng được trên trình duyệt
  • Step 2: Tạo thư mục workspace riêng để đảm bảo an toàn cho tệp
    • Trong thư mục Claude Workspace, tạo các thư mục con Context (tệp đầu vào), Projects (dự án đang hoạt động), Outputs (kết quả hoàn chỉnh)
    • Cowork chỉ có thể truy cập nội dung trong thư mục này nên cần quản lý cẩn thận
  • Step 3: Viết và tải lên các tệp ngữ cảnh ở định dạng .md
    • who-i-am.md: giới thiệu bản thân, mức độ ưu tiên hiện tại, những việc dành thời gian và không dành thời gian
    • how-i-talk.md: cách giao tiếp và mẫu văn phong, có thể dùng bản ghi Granola để học giọng điệu
    • how-you-work.md: định nghĩa quy tắc làm việc cho Cowork (ví dụ: "xác nhận trước khi xóa", "định dạng đầu ra là .pdf")
    • Nếu đầu tư hơn 10 phút để viết, bạn sẽ không phải bắt đầu lại từ đầu ở mỗi phiên
  • Step 4: Thiết lập Global Instructions
    • Hướng dẫn vận hành rút gọn được áp dụng cho mọi phiên Cowork
    • Bao gồm sở thích, quy ước, ngữ cảnh và guardrail
    • Ví dụ: "xem lại các tệp ngữ cảnh trước khi bắt đầu việc mới, trước khi thực thi thì đặt tối đa 5 câu hỏi dưới dạng bullet ngắn gọn, trình bày kế hoạch ngắn, đầu ra mặc định là .docx/.pdf, không được xóa tệp khi chưa có phê duyệt"

Các khối xây dựng của Cowork

  • Skills: kiến thức chuyên môn và workflow được thiết kế để hoàn thành một tác vụ cụ thể theo cách có thể lặp lại
    • Bật tại Settings → Capabilities → ✅ Code execution and file creation
    • Có thể tải skill dựng sẵn từ Notion, Figma, Atlassian... hoặc tự tạo bằng Claude Chat
  • Connectors: phương thức kết nối để Cowork giao tiếp với phần mềm bên ngoài Claude (Slack, Google Calendar, Granola...)
  • Plug-ins: gói workflow có thể cài đặt gộp skill, lệnh và connector vào một package duy nhất
    • Việc tuyển chọn plug-in có thể biến Cowork thành một nhân viên thứ hai

Các plug-in cốt lõi cho marketer

  • Productivity: quản lý công việc, lịch và workflow hằng ngày
    • Khi nhập /productivity:start, Claude sẽ xem lại lịch trình trong ngày
    • Kết nối với Slack, Notion, Asana, Linear...
  • Marketing: dùng cho vận hành nội dung/chiến dịch
    • Khi nhập /marketing:draft-content, hệ thống sẽ kéo về brand voice, dữ liệu audience và các chiến dịch gần đây
    • Tạo bài blog, chuỗi email, social copy, biến thể quảng cáo
    • Theo dõi hiệu quả và đề xuất nội dung nên viết tiếp theo
  • Design: dùng để review thiết kế
    • Sau khi nhập /design:review, đính kèm screenshot hoặc liên kết Figma
    • Audit về accessibility, khoảng cách, tính nhất quán và mẫu UX
    • Hữu ích cho marketer không được đào tạo bài bản về thiết kế

3 trường hợp ứng dụng thực tế

  • Sắp xếp tệp khách hàng
    • Vấn đề là phải dọn dẹp brief, asset, screenshot, note và asset trùng lặp đã chất đống trong một thư mục suốt 4 tháng
    • Dùng prompt để phân loại tệp vào các thư mục con theo loại (briefs, assets, reports, creative, notes), đổi tên theo định dạng YYYY-MM-DD-descriptive-name, tạo log thay đổi, và chuyển các tệp thuộc nhiều danh mục sang /needs-review
    • Giải quyết một vấn đề vốn mất 2 giờ mà không ai có thời gian làm, giúp có thể đưa trợ lý vận hành vào công việc vận hành thực sự
  • Tìm micro-influencer cho UGC
    • Cần tìm 15–20 micro-influencer trong một ngách cụ thể với 5K~50K follower, nhưng không có thời gian tìm thủ công trên Instagram/TikTok
    • Dùng prompt để nghiên cứu các creator khớp ICP, rồi tạo spreadsheet gồm handle, nền tảng, số follower, tỷ lệ tương tác trung bình, ghi chú về phong cách nội dung và thông tin liên hệ
    • Vẫn cần con người rà soát, nhưng có thể tự động hóa đến bước hoàn thiện bản nháp đầu tiên
  • Phân tích đối thủ hằng tuần (lập lịch)
    • Tự động hóa việc phân tích đối thủ thường bị bỏ lỡ vào mỗi sáng thứ Hai bằng tính năng /schedule
    • Vào 7 giờ sáng mỗi thứ Hai, hệ thống sẽ nghiên cứu tin tức, cập nhật sản phẩm, thay đổi giá và thay đổi định vị của đối thủ, kiểm tra độ phủ trên các media trong ngành, rồi lưu brief đã định dạng vào /competitive-intel/YYYY-MM-DD-weekly-brief.md
    • Máy tính phải đang bật thì tính năng lập lịch mới hoạt động
    • Có thể tăng khả năng quan sát để giúp đội ngũ tập trung vào công việc chiến lược hơn

Chưa có bình luận nào.

Chưa có bình luận nào.